Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

- Làm thế nào để ẩn tất cả mọi người trong danh sách bạn bè của bạn trước tất cả mọi người hay thậm chí là ngay cả bạn bè của bạn?

Facebook là một xã hội ảo công khai, nơi bạn có thể giữ liên lạc với bạn bè của mình. Tuy nhiên, có cần thiết không khi bạn bè của bạn hoặc ai đó có thể nhìn thấy hết mọi người trong danh sách bạn bè của bạn?

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Vậy làm thế nào để ẩn tất cả mọi người trong danh sách bạn bè của bạn trước tất cả mọi người hay thậm chí là ngay cả bạn bè của bạn?

Ai có thể nhìn thấy?
 - Tại thời điểm này, ta có 2 kịch bản có khả năng là: hoặc là tất cả mọi người đều có thể nhìn thấy danh sách bạn bè của bạn, hoặc chỉ có bạn bè của bạn mới có khả năng nhìn thấy. Một lưu ý nữa là mọi người nhìn vào danh sách bạn bè của bạn sẽ thấy được giữa bạn và họ có một hay nhiều người bạn chung hay không.

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Một kịch bản khác là sẽ không có ai có thể nhìn thấy danh sách bạn bè của bạn. Và đây cũng là nội dung hướng dẫn chính của bài viết này.

“Giấu” danh sách bạn bè

Một lưu ý nữa là bên cạnh bạn bè, bạn còn có thể danh sách người dùng đang theo dõi bạn (Follow). Và họ cũng có thể xem danh sách bạn bè của bạn một cách dễ dàng. Vì thế trước tiên ta nên thực hiện thao tác sau để ân danh sách bạn bè với họ.

Bạn truy cập vào tab Friends, nhấn vào biểu tượng cây viết và chọn Edit Privacy.

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Một cửa sổ nhỏ hiện ra, bây giờ bạn sẽ có được sự thiết lập tùy chọn riêng tư cho việc hiển thị danh sách bạn bè với mọi người trên Facebook. Bây giờ bạn hãy lựa chọn cho phù hợp mục đích của mình.

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Nếu ẩn với tất cả mọi người thì bạn chọn Only Me, còn nếu chỉ muốn hiển thị với bạn bè thì bạn chọn Friends. Còn Custom sẽ cho bạn quyền thiết lập cụ thể hơn nếu muốn.




Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

“Giấu” nhật ký hoạt động

Một lưu ý nữa là mọi người trên Facebook có thể nhìn thấy bạn bè của bạn qua hộp thoại Activity Log (nhật ký hoạt động). Vì thế tốt nhất bạn cũng nên ẩn nó luôn bằng cách nhấn vào biểu tượng hình chiếc ổ khóa và nhấn chọn Who can see my stuff, sau đó chọn tiếp Use Activity Log

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Bạn sẽ được chuyển sang trang quản lí nhật kí hoạt động của tài khoản. Bây giờ bạn hãy chọn Friends ở thanh bên, nếu không có, bạn hãy nhấn MORE như hình

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Ok, bạn sẽ thấy được danh sách mở rộng của nhật ký, hãy nhấn vào Friends

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Bây giờ bạn hãy nhấn vào biểu tượng ở sau dòng Who can see your friends list? và tiến hành lựa chọn cho phép xem nhật ký kết bạn của bạn, ở đây tôi sẽ chọn là Only Me để ẩn hoàn toàn.

Giấu danh sách bạn bè của bạn với mọi người trên Facebook

Thế là xong, bây giờ thì danh sách bạn bè của bạn đã được ẩn hoàn toàn rồi đó. Hi vọng bài viết sẽ có ích cho bạn.

Windows Loader v2.2.2 - Crack các phiên bản Windows 7




Windows Loader v2.2.2 – Là tool dùng để bẻ khóa windows 7 nổi tiếng và nhanh nhất. 

Windows-Loader-1

- Cách sử dụng Windows Loader không có gì khác sau khi cài đặt windows 7 bạn chỉ cần mở tool lên và nhấn nút Install để chương trình tiến hành bẻ khóa, rồi chờ một lúc chương trình bắt khởi động máy tính bạn chỉ cần bấn vào nút Restart là xong.
 
 Và sau khi Crack xong bạn có thể update Win thoải mái nhé!

Hỗ trợ các phiên bản:
- Windows 7 Ultimate
- Windows 7 Ultimate E
- Windows 7 Professional
- Windows 7 Professional E
- Windows 7 Home Premium
- Windows 7 Home Premium E
- Windows 7 Home Basic
- Windows 7 Starter
- Windows 7 Starter E
- Windows Vista Ultimate
- Windows Vista Business
- Windows Vista Business N
- Windows Vista Home Premium
- Windows Vista Home Basic
- Windows Vista Home Basic N
- Windows Vista Starter
- Windows Server 2008 Enterprise
- Windows Server 2008 Foundation
- Windows Server 2008 Standard
- Windows Small Business Server 2008
- Windows Storage Server 2008 Standard
- Windows Storage Server 2008 R2 Essentials
- Windows Server 2008 R2 Enterprise
- Windows Server 2008 R2 Foundation
- Windows Server 2008 R2 Standard
- Windows Server 2008 R2 Datacenter
- Windows Small Business Server 2011 Standard
- Windows Small Business Server 2011 Essentials
- Windows Home Server 2011

Hình ảnh:



Download

[MF] http://www.mediafire.com/download/0147p4owq5p14qq/WL_v2.2.2.rar

[Download] Lac Viet for Students MTD11 Full crack bản mới nhất 2013

Từ điển Sinh Viên hay còn gọi là mtd for Students là sản phẩm từ điển tích hợp đa ngôn ngữ mới dành cho sinh viên cả nước. Tính năng hoàn toàn nổi trội hơn so với các phiên bản từ điển trước đây của Lạc Việt.


1. Đa ngôn ngữ
- Tiếng Anh: Từ điển Anh-Việt; Từ điển Việt-Anh; Từ điển viết tắt.
- Tiếng Pháp: Từ điển Pháp-Việt; Từ điển Việt-Pháp
- Tiếng Trung: Từ điển Trung-Việt; Từ điển Việt-Trung
- Tiếng Việt: Từ điển giải thích tiếng Việt.

2. Tính năng đa dạng
- Tra từ thông minh: Xem nhanh từ muốn tra cứu
- Tra từ bằng Autolook (Ctrl+Right Click) ngay trên tài liệu đang thao tác.
- Kéo thả nhanh từ cần tra vào cửa sổ QuickView - luôn nổi lên trên các ứng dụng đang thao tác. Tra chéo từ tiếp theo trong khung giải nghĩa bằng 1 click chuột.
- Học từ vựng:
Khi tra từ, nếu thấy từ đó cần xem lại, thì click nút “Đánh dấu” để lưu giữ vào danh sách riêng. Khi cần học lại những từ đã lưu thì vào chức năng “Học từ” để học. Nếu cần xem lại danh sách các từ đã lưu thì vào “Đánh dấu”
- Phát âm mục từ: Nghe phát âm tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp và tiếng Việt của từng mục từ.
- Đọc văn bản bất kỳ: Nghe đọc một đoạn văn bản bất kỳ được gõ vào.

Download Lac Viet mtd11
tại đây

Keygen
http://share.vnn.vn/tai-file-20001209

Hướng dẫn Crack Lac Việt:

VPN là gì?

Nhu cầu truy cập từ xa (ngoài văn phòng) mạng nội bộ để trao đổi dữ liệu hay sử dụng ứng dụng ngày càng phổ biến. Đây là nhu cầu thiết thực, tuy nhiên do vấn đề bảo mật và an toàn thông tin nên các công ty ngại "mở" hệ thống mạng nội bộ của mình để cho phép nhân viên truy cập từ xa. Bài viết này trình bày giải pháp truy cập từ xa VPN trên Windows Server 2003 có cơ chế mã hóa dựa trên giao thức IPSec nhằm đảm bảo an toàn thông tin.

VPN

VPN (virtual private network) là công nghệ xây dựng hệ thống mạng riêng ảo nhằm đáp ứng nhu cầu chia sẻ thông tin, truy cập từ xa và tiết kiệm chi phí. Trước đây, để truy cập từ xa vào hệ thống mạng, người ta thường sử dụng phương thức Remote Access quay số dựa trên mạng điện thoại. Phương thức này vừa tốn kém vừa không an toàn. VPN cho phép các máy tính truyền thông với nhau thông qua một môi trường chia sẻ như mạng Internet nhưng vẫn đảm bảo được tính riêng tư và bảo mật dữ liệu. Để cung cấp kết nối giữa các máy tính, các gói thông tin được bao bọc bằng một header có chứa những thông tin định tuyến, cho phép dữ liệu có thể gửi từ máy truyền qua môi trường mạng chia sẻ và đến được máy nhận, như truyền trên các đường ống riêng được gọi là tunnel. Để bảo đảm tính riêng tư và bảo mật trên môi trường chia sẻ này, các gói tin được mã hoá và chỉ có thể giải mã với những khóa thích hợp, ngăn ngừa trường hợp "trộm" gói tin trên đường truyền.

Các tình huống thông dụng của VPN:

- Remote Access: Đáp ứng nhu cầu truy cập dữ liệu và ứng dụng cho người dùng ở xa, bên ngoài công ty thông qua Internet. Ví dụ khi người dùng muốn truy cập vào cơ sở dữ liệu hay các file server, gửi nhận email từ các mail server nội bộ của công ty.

- Site To Site: Áp dụng cho các tổ chức có nhiều văn phòng chi nhánh, giữa các văn phòng cần trao đổi dữ liệu với nhau. Ví dụ một công ty đa quốc gia có nhu cầu chia sẻ thông tin giữa các chi nhánh đặt tại Singapore và Việt Nam, có thể xây dựng một hệ thống VPN Site-to-Site kết nối hai site Việt Nam và Singapore tạo một đường truyền riêng trên mạng Internet phục vụ quá trình truyền thông an toàn, hiệu quả.

- Intranet/ Internal VPN: Trong một số tổ chức, quá trình truyền dữ liệu giữa một số bộ phận cần bảo đảm tính riêng tư, không cho phép những bộ phận khác truy cập. Hệ thống Intranet VPN có thể đáp ứng tình huống này. 

Để triển khai một hệ thống VPN chúng ta cần có những thành phần cơ bản sau đây:

- User Authentication: cung cấp cơ chế chứng thực người dùng, chỉ cho phép người dùng hợp lệ kết nối và truy cập hệ thống VPN.

- Address Management: cung cấp địa chỉ IP hợp lệ cho người dùng sau khi gia nhập hệ thống VPN để có thể truy cập tài nguyên trên mạng nội bộ.

- Data Encryption: cung cấp giải pháp mã hoá dữ liệu trong quá trình truyền nhằm bảo đảm tính riêng tư và toàn vẹn dữ liệu.

- Key Management: cung cấp giải pháp quản lý các khoá dùng cho quá trình mã hoá và giải mã dữ liệu.

IPSEC (IP SECURITY PROTOCOL)

Như chúng ta biết, để các máy tính trên hệ thống mạng LAN/WAN hay Internet truyền thông với nhau, chúng phải sử dụng cùng một giao thức (giống như ngôn ngữ giao tiếp trong thế giới con người) và giao thức phổ biến hiện nay là TCP/IP.

Khi truyền các gói tin, chúng ta cần phải áp dụng các cơ chế mã hóa và chứng thực để bảo mật. Có nhiều giải pháp để thực hiện việc này, trong đó cơ chế mã hóa IPSEC hoạt động trên giao thức TCP/IP tỏ ra hiệu quả và tiết kiệm chi phí trong quá trình triển khai.

Trong quá trình chứng thực hay mã hóa dữ liệu, IPSEC có thể sử dụng một hoặc cả hai giao thức bảo mật sau:

- AH (Authentication Header): header của gói tin được mã hóa và bảo vệ phòng chống các trường hợp "ip spoofing" hay "man in the midle attack", tuy nhiên trong trường hợp này phần nội dung thông tin chính không được bảo vệ

- ESP (Encapsulating Security Payload): Nội dung thông tin được mã hóa, ngăn chặn các trường hợp hacker đặt chương trình nghe lén và chặn bắt dữ liệu trong quá trình truyền. Phương thức này rất hay được áp dụng, nhưng nếu muốn bảo vệ luôn cả phần header của gói tin thì phải kết hợp cả 2 giao thức AH và ESP.

IPSec/VPN trên Windows Server 2003

Chúng ta tham khảo tình huống thực tế của công ty Green Lizard Books, một công ty chuyên xuất bản và phân phối văn hoá phẩm. Nhằm đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh, bộ phận quản lý muốn các nhân viên kinh doanh trong quá trình công tác ở bên ngoài có thể truy cập báo cáo bán hàng (Sale Reports) chia sẻ trên File Server và có thể tương tác với máy tính của họ trong văn phòng khi cần thiết. Ngoài ra, đối với các dữ liệu mật, nhạy cảm như báo cáo doanh số, trong quá trình truyền có thể áp dụng các cơ chế mã hóa chặt chẽ để nâng cao độ an toàn của dữ liệu. 

Green Lizard Books cần có một đường truyền ADSL với địa chỉ IP tĩnh phục vụ cho quá trình kết nối và truyền thông giữa trong và ngoài công ty. Các người dùng ở xa (VPN Client) sẽ kết nối đến VPN Server để gia nhập hệ thống mạng riêng ảo của công ty và được cấp phát địa chỉ IP thích hợp để kết nối với các tài nguyên nội bộ của công ty.

Chúng ta sẽ dùng 1 máy Windows Server 2003 làm VPN Sever (đặt tên là SRV-1), có 1 card mạng kết nối với hệ thống mạng nội bộ (IP: 192.168.1.1) và một card ADSL (IP tĩnh, nếu dùng IP động thì phải sử dụng kết hợp với các dịch vụ Dynamic DNS như DtnDNS.Org hay No-IP.Com) để kết nối với bên ngoài (Internet).

Để quản lý người dùng trên hệ thống và tài nguyên chúng ta cần có 1 domain controler cài đặt trên Windows Server 2003 tên là SRV-11 (IP: 192.168.0.11).

Trong mô hình này, chúng ta sử dụng một máy client bên ngoài chạy hệ điều hành Windows XP, kết nối VPN với cơ chế chứng thực và mã hóa dữ liệu dựa trên IPSec ESP.

Ở đây tôi chỉ trình bày những buớc chính trong quá trình triển khai, chi tiết cài đặt và cấu hình các bạn có thể tham khảo các tập tin video (.avi) tải về ở website www.pcworld.com.vn.

Bước 1: Tạo domain controler 

(dcpromo-srv-11-greenlizardbooks-domain-controller.avi)

Bước 2:
 Đưa SRV-1 (VPN Server) vào domain


(join_srv-1_server_to_domain.avi)

Bước 3: cài đặt VPN Server trên SRV-1

(install_vpn_server_on_srv-1.avi)

Bước 4:
 Thiết lập VPN Client Client-1 kết nối đến VPN Server


(create_vpn_client_1_and_connect_to_srv-1_vpn_server.avi)

Bước 5:
 Kết nối VPN Client Client-1 vào domain


(join-vpn-client-1-to-greenlizardbooks_domain.avi)

Bước 6: Yêu cầu cấp phát chứng chỉ điện tử (certificate) cho VPN Server và Client dùng để chứng thực và mã hóa.

(request_certificate_for_vpn_server_and_client.avi)

Bước 7: Thiết lập kết nối VPN dùng giao thức L2TP/IPSEC 


(establish_L2TP_VPN_connection.avi)


KẾT LUẬN
VPN là công nghệ được sử dụng phổ biến hiện nay nhằm cung cấp kết nối an toàn và hiệu quả để truy cập tài nguyên nội bộ công ty từ bên ngoài thông qua mạng Internet. Mặc dù sử dụng hạ tầng mạng chia sẻ nhưng chúng ta vẫn bảo đảm được tính riêng tư của dữ liệu giống như đang truyền thông trên một hệ thống mạng riêng. Giải pháp VPN "mềm" giới thiệu trong bài viết này thích hợp cho số lượng người dùng nhỏ, để đáp ứng số lượng người dùng lớn hơn, có thể phải cần đến giải pháp VPN phần cứng. 


TUNNELING


Tunneling là kỹ thuật sử dụng một hệ thống mạng trung gian (thường là mạng Internet) để truyền dữ liệu từ mạng máy tính này đến một mạng máy tính khác nhưng vẫn duy trì được tính riêng tư và toàn vẹn dữ liệu. Dữ liệu truyền sau khi được chia nhỏ thành những frame hay packet (gói tin) theo các giao thức truyền thông sẽ được bọc thêm 1 lớp header chứa những thông tin định tuyến giúp các packet có thể truyền qua các hệ thống mạng trung gian theo những đường riêng (tunnel). Khi packet được truyền đến đích, chúng được tách lớp header và chuyển đến các máy trạm cuối cùng cần nhận dữ liệu. Để thiết lập kết nối tunnel, máy client và server phải sử dụng chung một giao thức (tunnel protocol).

- PPTP (Point-to-Point Tunneling Protocol): PPTP có thể sử dụng cho Remote Access hay Site-to-Site VPN. Những thuận lợi khi áp dụng PPTP cho VPN là không yêu cầu certificate cho quá trình chứng thực và client có thể đặt phía sau NAT Router.

- L2TP ( Layer 2 Tunneling Protocol): L2TP là sự kết hợp của PPTP và Layer 2 Forwading (L2F, giao thức được phát triển bởi Cisco System). So với PPTP thì L2TP có nhiều đặc tính mạnh và an toàn hơn. 

Trên hệ thống Microsoft, L2TP được kết hợp với IPSec Encapsulating Security Payload (ESP) cho quá trình mã hóa dữ liệu, gọi là L2TP/IPSec. Sự kết hợp này không chỉ cho phép chứng thực đối với người dùng PPTP mà còn cho phép chứng thực đối với các máy tính thông qua các chứng chỉ, nâng cao hơn độ an toàn của dữ liệu khi truyền, và quá trình tunnel có thể diễn ra trên nhiều hệ thống mạng khác nhau. Tuy nhiên trong môi trường L2TP/IPSec các VPN Client không thể đặt phía sau NAT Router. Trong trường hợp này chúng ta cần phải có VPN Server và VPN Client hỗ trợ IPSec NAT-T.

WinRAR 4.20 Final Full Keygen | Trình nén, giải nén thông dụng nhất

WinRAR 4.20 Final: Trình nén, giải nén thông dụng
WinRAR là chương trình nén và giải nén mạnh nhất và phổ biến nhất hiện nay. Nó có khả năng nén nhỏ dữ liệu hơn nhiều so với định dạng ZIP thông thường. Bạn có thể dùng nó để nén nhỏ các file để tiện cho việc gửi email, hay truyền tải file qua internet.

WinRAR có nhiều chế độ nén thích hợp cho nhiều mục đích khác nhau: như chia nhỏ file nén ra thành nhiều phần, đặt mật khẩu cho file nén, tạo file nén tự bung, … Bạn có thể chọn mức độ nén khác nhau để thu được kích thước nén tối ưu.

Các đặc tính của WinRAR:

Sử dụng WinRAR làm bạn nổi trội hơn khi có nhu cầu nén file, nó giúp bạn tạo các file lưu trữ nhỏ hơn so với các đối thủ, tiết kiệm lưu lượng đĩa và chi phí chuyển tải. WinRAR cung cấp sự hỗ trợ đầy đủ cho các file lưu trữ dạng RAR và ZIP archives và có thể giản nén các file lưu trữ CAB, ARJ, LZH, TAR, GZ, ACE, UUE, BZ2, JAR, ISO, 7Z, Z. WinRAR có giao diện tương tác đồ họa tận dụng các menu và chuột cũng như giao diện dòng lệnh.

WinRAR dễ sử dụng hơn so với các trình lưu trữ khác với chế độ “wizard” đặc biệt cho phép truy cập nhanh đến các chức năng lưu trữ cơ bản thông qua tiến trình hỏi đáp đơn giản. Điều này tránh sự nhầm lẫn ở các bước sử dụng đầu tiên. WinRAR cung cấp các lợi ích về sự mã hóa lưu trữ sử dụng AES (Chuẩn mã hóa tiên tiến) với khóa 128 bits. WinRAR hỗ trợ các file và các lưu trữ có kích cỡ lên đến 8,589 tỉ gigabytes. Số file lưu trữ với các mục đích thực tế không giới hạn. WinRAR cung cấp khả năng tạo file tự trích xuất và các archives đa đĩa, phục hồi các file ghi và các ổ đĩa cho phép tái tạo ngay cả khi các file lưu trữ bị hư hỏng vật lý. Các tính năng của WinRAR được phát triển để làm cho WinRAR là một tiện ích hàng đầu.

Homepage - www.rarlab.com
Changelog - www.rarlabs.com/rarnew.htm
-----------------------------------------------------
Download:
WinRAR 4.20 32-bit
WinRAR 4.20 64-bit
-----------------------------------------------------
Keygen: http://www.mediafire.com/?huwu88983bu5g2b
Bạn down file về giải nén rồi copy vô thư mục C:\Program Files\WinRAR

Cài đặt Password bảo vệ máy tính trong Windows 8

Windows 8 có một số thay đổi kể cả về cách đặt mật khẩu để bảo vệ máy tính của bạn khỏi những người tò mò. Sau đây là cách đặt mật khẩu trong Windows 8. Bước đầu và Start Menu > Nhấn vào User ở góc trên bên phải. > Sau đó chọn Change account picture

Tiếp đến chọn tab Users. Ở màn hình bên phải chọn Create password


Ở màn hình mới hiện ra bạn điền mật khẩu của bạn vào. ở mục Password hint điền gợi ý của bạn để có thấy nhớ lại mật khẩu khi quên.



Chúc bạn thành công!

"Send To" Shortcut từ trình đơn Start Menu trong Windows 8

Khi bạn cài một chương trình trong Windows 8 nhưng không có biểu tượng Shortcut trên desktop hoặc bạn quên tạo Shortcut, điều bạn muốn là đưa lại Shortcut của nó ra màn hình Desktop để rễ dàng mở ứng dụng đó. Thường thì các trương trình khi cài đặt sẽ có trong Start Menu, nếu Start Menu không có thì bạn vào mục ứng dụng (Apps) bạn sẽ thấy Shortcut của những chương trình bạn đã cài đặt. (Bạn có thể dùng chức năng tìm kiếm để rễ ràng tìm thấy các ứng dụng. trong màn hình Apps này các bạn chỉ cần gõ tên ứng dụng nó sẽ tự đưa bạn về chức năng tìm kiếm, rất rễ ràng)
Click chuột phải vào màn hình Start Menu để đến màn hình Apps
Tạo ra một shortcut từ Start Menu ra Desktop trong Windows 8 thực sự không phải là đơn giản. Trong Windows 7 hoặc các phiên bản trước, bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào shortcut trong Start Menu và chọn: Send To -> Desktop (tạo shortcut)

Trong Windows 8, bạn sẽ phải làm một chút kích chuột phải phức tạp hơn.

Bước 1: Nhấp chuột phải vào màn hình Start

Khi bạn nhấn chuột phải vào biểu tượng Shortcut trong màn hình Start Menu hoặc trong Apps, bạn sẽ thấy một thanh ở dưới cùng với một số tùy chọn nhưng không cái nào trong số đó là để tạo ra một shortcut trên Desktop.

Right click options for a classic application in the Windows 8 Start Screen. Unpin from Start - Pin to taskbar - Uninstall - Open new window - Run as administrator - Open file location
Nhấp chuột phải lựa chọn một ứng dụng trong màn hình Start của Windows 8.

Và sau đó bạn chọn Pin to taskbar để ghim lên thanh Taskbar, nhưng bạn thích tạo một shortcut trên Desktop hãy làm tiếp bước dưới.

Shift + click chuột phải trên Task Bar

Ví dụ ở đây là Outlook. Khi bạn có Outlook đã được Pin trên Taskbar của bạn, hãy chắc chắn rằng Outlook được đóng lại (nghĩa là chương trình không hoạt động hoặc đã được tắt). Sau đó giữ nút Shift và click chuột phải chọn: Send To-> Desktop (tạo shortcut)

Khi Outlook không đóng cửa, bạn vẫn có thể đạt được như vậy bởi ngay lần đầu tiên cách nhấp vào biểu tượng và từ danh sách hiện ra, kích chuột phải vào Outlook 2013 (hoặc bất kỳ phiên bản của bạn) giữ nút Shift và click chuột phải chọn: Send to -> Desktop (tạo shortcut)

Tạo một shortcut khi chương trình đang chạy
Tạo một shortcut khi chương trình được Pin trên Taskbar

Vậy là bạn đã có thể tạo 1 Shortcut từ chương trình đang chạy hoặc chương trình đã được Pin trên Taskbar.

Open file location

Windows 8 Start Screen - Right Click - Open file location 

Một cách khác nữa mà có thể dễ dàng hơn để nhớ cũng là kích chuột phải biểu tượng chương trình trong màn hình Start và từ bảng điều khiển phía dưới chọn: Open file location

Thao tác này sẽ mở một cửa sổ File Explorer với vị trí thư mục chứa  chương trình của biểu tượng mà bạn đã chọn. Khi đó bạn có thể làm tương tự các phiên bản Windows trước bằng cách nhấp chuột phải và chọn: Send To-> Desktop (để tạo shortcut)

FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất


The Fastest File Splitter and Joiner (FFSJ) là 1 phần mềm miễn phí bao gồm 2 chức năng chính: chia 1 file lớn thành các phần có dung lượng nhỏ hơn (dùng để dễ dàng lưu trữ hay gửi qua Internet), và gộp các phần nhỏ đó thành file gốc ban đầu.
Ưu điểm của chương trình là nó có kích thước rất nhỏ gọn (bản portable chỉ 400 KB), hoạt động nhanh và rất dễ sử dụng. Khi so sánh với các chương trình cùng chức năng khác như HJ-Split, WinSplit, MasterSplitter, FFSJ có tốc độ cao hơn từ 3 tới 5 lần, còn so với các chương trình nén có chức năng chia nhỏ file nén (như Winrar) thì nó còn nhanh hơn nhiều nữa.
Đặc biệt là chương trình này có tính tương thích với HJ-Split, 1 phần mềm chia nhỏ file đã khá nổi tiếng. Nó có thể gộp các thành phần được chia bởi HJ-Split thành file gốc ban đầu.
Sử dụng FFSJ, bạn có thể an tâm về tính an toàn và toàn vẹn của dữ liệu bởi chúng đã được kiểm soát thông qua MD5 checksum. Hơn nữa, FFSJ còn cho phép bạn thực hiện ở chế độ dòng lệnh, giúp bạn viết các file BAT để thực hiện công việc tự động cho nhiều file.
Hướng dẫn sử dụng
1. Tách 1 file thành nhiều parts
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 2
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 3
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 4
2. Ghép các parts thành 1 files hoàn chỉnh
Các bạn chuyển sang tab Joining, ở phần First split part, các bạn tìm đến file .001 hoặc .__a (chú ý các part phải chứa trong cùng 1 thư mục)
Tiếp theo bấm Join để ghép các file lại với nhau
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 5
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 6
Nếu các parts có đặt mật khẩu thì FFJS sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu để giải nén
3. MD5 Checksum
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 7
FFSJ 3.3 - Phần mềm chia nhỏ và gộp file nhanh nhất - Image 8
Enjoy!

Download FFSJ 3.3


Nguồn: ChipLove.Biz

[Download] English Study Pro 2012 Full và hướng dẫn cài đặt


English Study Pro 2012 là phần mềm học tiếng anh thuần Việt tốt nhất với số lượng tư liệu và công cụ cần thiết để học tiếng anh từ cơ bản đến nâng cao phong phú.


English Study Pro cung cấp cho bạn rất nhiều từ điển để tra cứu, các bài học văn phạm từ vỡ lòng đến nâng cao, công cụ tạo thư viện sách để luyện đọc, công cụ hỗ trợ viết, học đàm thoại, luyện nghe, làm trắc nghiệm, công cụ học từ vựng, trò chơi học tiếng Anh cùng nhiều công cụ khác…

English Study Pro 2012
Tác giả : Phạm Thùy Nhân 
Phiên bản 2012
Home : Englishstudy.vn

Giao diện phần mềm English Study Pro 2012
Phiên bản mới English Study Pro 2012 có sự thay đổi và bổ sung đáng kể nhằm hỗ trợ bạn tối đa trong việc học tiếng Anh.
  • English Study Pro 2012 cho phép bạn cài đặt hoàn toàn vào đĩa cứng.
  • Được lập trình và thiết kế lại hoàn toàn giúp chạy nhanh hơn và tương thích hoàn toàn với Windows 7.
  • English Study Pro 2012 dùng dạng font chữ đặc biệt giúp nội dung thể hiện rõ ràng, đẹp mắt và dễ đọc.
  • Cung cấp thêm từ điển Anh-Anh với khoảng 200.000 mục từ tra cứu.
  • Cung cấp thêm phần Văn phạm vỡ lòng với những bài học văn phạm dành cho người mới bắt đầu học tiếng Anh; mỗi bài học đều có thể nghe từng câu ví dụ tiếng Anh trong bài; công cụ học thuộc từ vựng; công cụ làm bài tập.
  • Phần Luyện đọc (Reading Books) được cải tiến giúp bạn có thể đọc sách với cảm giác giống như cầm quyển sách thực cùng với những tính năng đánh dấu hay ghi chú bất cứ vị trí nào trong sách đang đọc. Bạn cũng có thể download thêm rất nhiều sách lẫn sách có phát âm (Audio Book) trên website này hay download trực tiếp bằng English Study Pro (hoàn toàn miễn phí).
  • Nhiều Utility hấp dẫn hỗ trợ việc học tiếng Anh sẽ lần lượt thiết kế và cho phép bạn download miễn phí để sử dụng trong English Study Pro.
  • English Study Pro 2012 có thêm thanh công cụ chọn nhanh bên trái để bạn dễ dàng mở các chức năng chương trình. Chương trình cũng hỗ trợ chế độ Fullscreen để bạn tận dụng tối đa diện tích màn hình.
  • Toàn bộ giao diện English Study Pro được nâng cấp với hiệu ứng Glossy giúp chương trình mang dáng vẻ hiện đại và đẹp mắt hơn.
  • Chương trình cũng có tính năng tự động nâng cấp để khi có bản nâng cấp bạn có thể download và nâng cấp chương trình (với điều kiện có kết nối internet) và hoàn toàn miễn phí.
  • Cùng nhiều thay đổi khác bên trong chương trình.
  • Phần Luyện nghe (Listening Courses) được thiết kế theo phong cách mới hiện đại giúp bạn khai thác trọn vẹn những giáo trình luyện nghe mà bạn học. Không chỉ luyện nghe, bạn còn có thể làm các bài tập trong các giáo trình đó, có chấm điểm và đáp án. Hình ảnh và âm thanh chất lượng cao và trình bày tuyệt đẹp. Tất cả các giáo trình luyện nghe này có thể download hoàn toàn miễn phí. Rất nhiều giáo trình luyện nghe sẽ lần lượt thiết kế thêm để đáp ứng nhu cầu của các bạn.

Deep Freeze Standard 7.2 Final (Full) - Đóng băng ổ cứng

Deep Freeze là phần mềm thường được sử dụng đối với những máy tính có nhiều người sử dụng như máy tính ở những địa điểm truy cập Internet công cộng, máy dành cho học sinh, sinh viên trong các trường học.


Deep Freeze Standard 7.20.060.3398 Final | Phần mềm đóng băng nổi tiếng

Đặc điểm nổi bật của phần mềm này là có thể đưa máy tính trở về trạng thái hoạt động tại một điểm cố định (safe point), an toàn sau mỗi lần khởi động lại máy tính. Nhờ vậy, mà mọi sự thay đổi diễn ra do người dùng “ham hiểu biết” cài đặt/xóa bớt trình ứng dụng, hay máy tính bị nhiễm virút, spyware lúc duyệt web đều sẽ bị loại trừ.

Sản phẩm phần mềm của hãng Faronics, hiện tại có 3 phiên bản khác nhau cho sản phẩm này bao gồm Deep Freeze Standard, Professional và Enterprise nhằm ứng dụng phù hợp cho các mô hình hệ thống máy tính lớn nhỏ khác nhau.

Những đặc điểm chung nhất của phần mềm Deep Freeze:
- Khôi phục 100% lại trạng thái hoạt động cũ sau mỗi lần khởi động
- Trong quá trình sử dụng, bạn vẫn có thể truy cập tới mọi ứng dụng, chức năng của máy tính.
- Đảm bảo tính tương thích với mọi trình ứng dụng khác nhau.
- Dễ dàng cài đặt trên các phiên bản hệ điều hành như: Windows 95, 98 ME, 2000, XP, Windows 7
- Bạn có thể tùy chọn thiết lập chế độ “Đông cứng” đối với một hoặc nhiều ổ cứng.
- Có chế độ thiết lập mật khẩu bảo đảm sự an toàn cho bạn khi muốn thay đổi như: tháo bỏ đông cứng để cài đặt thêm/xóa bớt phần mềm trên máy hoặc khi bạn muốn gỡ bỏ hoàn toàn phần mềm Deep Freeze ra khỏi máy.
- Bảo vệ bao gồm cả CMOS
- Chỉ làm tốn khoảng 2Mb dung lượng đĩa cứng.
- Bạn có thể tùy chọn thiết lập chế độ tháo đông cứng sau một số lần khởi động nhất định, Tính năng này rất tiện lợi cho bạn khi không muốn phải khởi động máy tính nhiều.

Quá trình cài đặt:
Sau khi kích kép vào file Cài DFStd.exe sẽ thấy hiện lên hộp thoại hỏi bạn sẽ chọn những partition nào thiết lập đông cứng. ổ cứng của bạn chia ra làm bao nhiêu partition thì sẽ có bấy nhiêu ô checkbox cho bạn lựa chọn. (C, D hay E).

Thông thường, bạn chỉ nên chọn thiết lập đông cứng trên ổ cài hệ điều hành (mặc định là ổ C). Khi đó tất cả những ứng dụng phần mềm bạn cài đặt trên ổ đó sẽ được khôi phục y nguyên sau mỗi lần khởi động lại máy tính. Các partition khác như D và E không nên thiết lập đông cứng (ngoài trừ trường hợp có lý do cụ thể), hãy để 2 partition đó là nơi lưu trữ dữ liệu. Vì nếu bạn cũng thiết lập đông cứng trên các partition này thì Sau mỗi lần bạn “Restart” máy. Toàn bộ những dữ liệu mới lưu giữ sẽ bị mất hết.

Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt, máy tính sẽ tự khởi động lại. Và kể từ đó, những thiết lập đông cứng của bạn đã bắt đầu có hiệu lực.

Biểu tượng của chương trình:
- Truy cập vào bảng điều khiển của chương trình bằng cách kích kép chuột trái vào biểu tượng chương trình trên thanh Startbar đồng thời giữ phím SHIFT. Hộp hội thoại hỏi mật khẩu sẽ xuất hiện.
- Vào lần đầu tiên sử dụng, bạn nên thiết lập mật khẩu cho chương trình để đảm bảo chỉ có bạn mới có thể truy cập vào bảng điều khiển của chương trình. Mật khẩu mặc định lần đầu tiên là ký tự Rỗng. Kích vào nút OK, bảng điều khiển chương trình sẽ hiện ra
- Bảng điều khiển bao gồm 3 tab điều khiển: Boot Control, Password, Clone


Tab Boot Control:
Cho phép bạn thiết lập trạng thái của chương trình vào lần khởi động tiếp theo của máy tính.
- Boot Frozen: Trạng thái đông cứng
- Boot Thawed on next [số lần] restarts: Trạng thái mở đông cứng trong một số lần khởi động tiếp theo của máy. Số lần này là tùy chọn, do bạn điền vào khi lựa chọn Option này. Ví dụ khi bạn điền là 2 thì trong 2 lần khởi động tiếp theo của máy, chế độ đông cứng sẽ không được thiết lập, bạn có thể cài đặt thêm hoặc tháo bớt phần mềm thì đều có hiệu lực đối với hệ điều hành sau khi máy khởi động lại. Nhưng sau đúng 2 lần khởi động lại máy, chế độ đông cứng sẽ lại được tự động thiết lập.
-Boot Thawed: Mở trạng thái đông cứng.

Tab Password:
Cho phép bạn thiết lập mật khẩu lần đầu tiên cũng như thay đổi mật khẩu trong những lần sau.
- Điền mật khẩu mới vào textbox bên cạnh dòng chữ “Enter the new password”.
- Điền lại mật khẩu vừa đánh vào textbox bên cạnh dòng chữ “Confirm the password”.
- Kích vào nút OK để xác nhận sự thay đổi.

Tab Clone:
Cho phép bạn thiết lập “Flag” (cờ trạng thái). Sau khi bạn chọn “Set Flag”, chương trình sẽ thông báo bạn đã thiết lập thành công và yêu cầu khởi động lại máy. Chức năng này ít được sử dụng với người dùng bình thường.

Một số lưu ý khi sử dụng chương trình Deep Freeze:

1. Để phân biệt hệ điều hành đang ở trạng thái đông cứng hay không, nhìn vào biểu tượng của chương trình trên thanh Startbar là có thể thấy rõ ngay. Nếu đang ở trạng thái đông cứng, sẽ không có hình tròn đỏ nhấp nháy trên biểu tượng, còn nếu bạn đang để chương trình ở chế độ Thawed thì có.

2. Cách gỡ bỏ chương trình Deep Freeze không phải ai cũng biết.

Trước hết bạn phải để chương trình đang ở trạng thái Thawed. Vì đây là chương trình chạy trên các tiến trình nền nên không hề xuất hiện trong danh sách của tiện ích Add & Remove Programs của Windows, cũng như không thấy xuất hiện trong mục All Program ở menu Start như thông thường. Bạn chỉ nhận ra sự xuất hiện của nó khi bấm tổ hợp phím CTRL + ALT + DEL, chọn tab Process, sẽ thấy tiến trình DF5Serv.exe và rzState2k.exe, đây là 2 tiến trình ngầm của chương trình Deep Freeze. Bên tab Application bạn cũng sẽ không thấy xuất hiện trình ứng dụng này đang “Running”. Vậy muốn tháo bỏ nó thì phải làm như thế nào? Đơn giản, hãy kích vào file Setup ban đầu của nó bạn dùng để cài đặt chương trình. Bây giờ bạn sẽ không thấy xuất hiện nút Install nữa mà thay vào đó là nút Uninstall

Bước tiếp theo bạn chỉ việc kích vào nút Uninstall để gỡ bỏ chương trình ra khỏi máy tính của bạn một cách bình thường.

3. Để mở trương trình các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Shift + F6
Tên phần mềm: Deep Freeze Standard 7.20.060.3398 Final
Chức năng chính: Phần mềm đóng băng windows 7/Vista/XP
Dung lượng: 5.4 MB
Serial: AGTE6KE5-11NF0AE2-DQAKDY3Y-VQXQM7M2-DH5QNHK1

Download "Deep Freeze Standard 7.20.060.3398 Final" FULL
Link: http://www.mediafire.com/?llgr1yu4zkp0cf0